Cao Việt Cường – Đại lý phân phối chính thức thiết bị đo lường công nghiệp

Sản phẩm

Đại lý độc quyền

NIVELCO_30.jpg
3.jpg
Flomec.jpg

Khách hàng tiêu biểu

Cách chọn đồng hồ đo áp suất phù hợp: 7 điểm cần kiểm tra

Thứ hai, 05/10/2015, 03:31 GMT+7

CÁCH CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT PHÙ HỢP

Tóm tắt nhanh

  • Dải đo: áp làm việc không quá 3/4 thang (áp ổn định) hoặc 2/3 thang (áp dao động); lý tưởng nằm khoảng 1/3–2/3 thang.
  • Vật liệu: hóa chất, nước biển, amoniac dùng loại toàn inox; môi chất đặc, bám dính, ăn mòn mạnh dùng đồng hồ gắn màng ngăn.
  • Rung, xung áp sau bơm, máy nén: chọn loại có dầu glycerine. Hơi nóng: luôn lắp ống xi phông.
  • Khi hỏi giá cần: môi chất, nhiệt độ, áp làm việc và áp lớn nhất, đường kính mặt, kiểu lắp, ren kết nối, có cần dầu hay không.

Đồng hồ đo áp suất là thiết bị đơn giản, nhưng chọn chưa đúng thì kim dao động liên tục, ống bourdon bị ăn mòn hoặc kim không về 0 chỉ sau vài tháng. Dưới đây là 7 điểm kỹ sư và phòng mua hàng nên kiểm tra trước khi đặt hàng.

1. Dải đo: áp làm việc nên nằm khoảng giữa thang

  • Áp suất ổn định: áp làm việc không vượt quá 3/4 thang đo.
  • Áp suất dao động (sau bơm, máy nén): không vượt quá 2/3 thang đo.
  • Lý tưởng nhất: áp làm việc nằm khoảng 1/3 đến 2/3 thang, kim đứng gần giữa mặt, dễ đọc và bền nhất.

Ví dụ: đường ống làm việc 6 bar, thỉnh thoảng lên 8 bar → chọn thang 0–10 bar, không chọn 0–6 bar (kim chạm cuối thang, nhanh hỏng) và cũng không chọn 0–40 bar (kim nhích rất ít, khó đọc).

Đường hút bơm, bồn chân không hoặc đường có lúc âm lúc dương thì chọn thang chân không (-1…0 bar) hoặc thang hỗn hợp (ví dụ -1…+5 bar, -1…+9 bar).

2. Đơn vị đo

Các đơn vị thường gặp: bar, kg/cm², psi, MPa (1 bar ≈ 1,02 kg/cm² ≈ 14,5 psi; 1 MPa = 10 bar). Đồng hồ thông dụng thường in hai thang kg/cm² và psi. Nếu hệ thống, bản vẽ hay quy trình vận hành dùng đơn vị nào thì nên ghi rõ khi đặt hàng để công nhân đọc trực tiếp, không phải quy đổi.

3. Kích thước mặt và cấp chính xác

Đường kính mặtCấp chính xác thường gặpDùng cho
40–50 mm±2,5% thang đoMáy nén nhỏ, van giảm áp, bộ lọc khí, thiết bị đóng gói
63 mm±1,5–1,6% thang đoBơm, đường ống nhỏ, tủ thiết bị
100 mm±1–1,6% thang đoĐường ống nhà máy, lò hơi, trạm bơm – loại phổ biến nhất
150 mm±1–1,6% thang đoVị trí cần đọc từ xa, bồn chứa, phòng điều khiển

Cần kiểm định, hiệu chuẩn hoặc làm đồng hồ chuẩn thì phải dùng loại cấp chính xác 0,25–0,5%, không dùng đồng hồ công nghiệp thông thường.

4. Vật liệu theo môi chất – điểm hay bị bỏ qua nhất

Môi chấtNên chọn
Nước sạch, khí nén, dầu thủy lực, khí trơ – môi trường khô ráoVỏ thép sơn đen, chân ren và ống bourdon bằng đồng
Như trên nhưng lắp ngoài trời, nơi ẩm, cần vỏ không gỉVỏ inox, chân ren đồng
Hóa chất, nước biển, nước thải, thực phẩm, amoniacToàn bộ inox (vỏ, chân ren, ống bourdon). Lưu ý: đồng bị amoniac ăn mòn, tuyệt đối không dùng chân đồng
Môi chất đặc, bám dính, kết tinh, ăn mòn mạnh hoặc yêu cầu vệ sinhĐồng hồ gắn màng ngăn (diaphragm seal): môi chất không đi vào ống bourdon

5. Rung và xung áp: chọn loại có dầu

Đồng hồ lắp ngay sau bơm piston, máy nén, máy ép thủy lực hay trên khung máy rung sẽ bị kim rung liên tục, rất khó đọc và mòn cơ cấu. Khi đó chọn đồng hồ có dầu glycerine: dầu giảm rung cho kim và bôi trơn cơ cấu bên trong. Nơi nhiệt độ môi trường thấp hoặc dao động lớn, có thể chọn dầu silicone.

Môi chất là khí oxy hoặc chất oxy hóa mạnh thì không dùng đồng hồ có dầu glycerine, nên hỏi kỹ thuật trước khi chọn.

6. Nhiệt độ môi chất

  • Đồng hồ khô vỏ thép thông thường chỉ dùng cho môi chất khoảng -20…60 °C.
  • Đo hơi nóng, lò hơi: luôn lắp thêm ống xi phông (siphon) giữa đường ống và đồng hồ để nước ngưng làm lớp đệm, hơi nóng không đi thẳng vào ống bourdon.
  • Môi chất nóng mà không lắp được xi phông: dùng đồng hồ gắn màng ngăn có ống mao dẫn để đưa đồng hồ ra xa điểm nóng.

7. Kiểu lắp và ren kết nối

  • Chân đứng (chân dưới): lắp trực tiếp trên đường ống – phổ biến nhất.
  • Chân sau: lắp trên mặt tủ, panel; có thể kèm vành trước hoặc kẹp chữ U để bắt cố định lên mặt tủ.
  • Ren: thường gặp 1/4" và 1/2", kiểu NPT, PT (BSPT) hoặc G (BSPP). Khi thay đồng hồ cũ, hãy đo hoặc chụp chân ren cũ gửi kèm để tránh mua sai.

Trường hợp đặc biệt: áp suất rất thấp và chênh áp

Áp suất chỉ vài chục đến vài trăm mbar (đường gió, lò đốt, phòng sạch, ống khói) thì đồng hồ bourdon không đủ nhạy. Hãy dùng đồng hồ dạng capsule (dải khoảng 25–600 mbar) hoặc đồng hồ chênh áp (New-Flow DPH) để đo chênh áp qua lọc gió, quạt, phòng sạch.

Bảng chọn nhanh theo ứng dụng

Ứng dụngCấu hình gợi ý
Đường nước, khí nén trong nhà xưởngMặt 63–100 mm, vỏ thép hoặc vỏ inox chân đồng, khô
Sau bơm, máy nén, thủy lựcMặt 63–100 mm, có dầu glycerine, thang sao cho áp làm việc ≤ 2/3 thang
Lò hơi, đường hơiMặt 100 mm, toàn inox + ống xi phông + van khóa
Hóa chất, nước thải, nước biển, amoniacToàn bộ inox, có dầu nếu có rung
Thực phẩm, môi chất đặc, bám dínhĐồng hồ gắn màng ngăn, kết nối bích hoặc clamp
Đường gió, lọc gió, phòng sạchĐồng hồ capsule hoặc đồng hồ chênh áp

Khi hỏi giá, gửi kèm các thông tin sau để báo đúng ngay lần đầu

  1. Môi chất cần đo và nhiệt độ môi chất
  2. Áp suất làm việc và áp suất lớn nhất (hoặc thang đo mong muốn), đơn vị
  3. Đường kính mặt (63 / 100 / 150 mm…)
  4. Kiểu lắp (chân đứng / chân sau) và ren kết nối
  5. Có cần dầu chống rung không, có rung hay xung áp không
  6. Số lượng; nếu thay thế, gửi kèm ảnh đồng hồ cũ

Đồng hồ áp suất New-Flow tại Cao Việt Cường

Xem thêm: Lắp đặt đồng hồ đo áp suất đúng cách

Câu hỏi thường gặp

Áp suất làm việc 6 bar nên chọn đồng hồ thang bao nhiêu?

Nên chọn thang 0–10 bar để áp làm việc nằm khoảng giữa thang. Thang 0–6 bar làm kim luôn ở cuối thang, nhanh hỏng; thang quá lớn như 0–40 bar thì khó đọc.

Đồng hồ áp suất có dầu và không dầu khác nhau thế nào?

Loại có dầu glycerine giảm rung kim và bôi trơn cơ cấu, dùng khi lắp sau bơm, máy nén hoặc nơi rung. Không dùng đồng hồ có dầu glycerine cho khí oxy.

Đồng hồ chân đồng có dùng cho amoniac được không?

Không. Đồng bị amoniac ăn mòn, cần dùng đồng hồ toàn bộ inox.

Đo áp suất rất thấp, vài chục mbar, dùng loại nào?

Đồng hồ bourdon không đủ nhạy ở dải này; nên dùng đồng hồ dạng capsule hoặc đồng hồ chênh áp.

Đo áp suất hơi nóng có cần ống xi phông không?

Có. Ống xi phông giữ nước ngưng làm lớp đệm để hơi nóng không đi thẳng vào ống bourdon.

Cần tư vấn chọn đồng hồ áp suất? Liên hệ báo giá:
Hotline / Zalo: 0908 507 021 – 0909 951 237
Email: sales@caovietcuong.com
Công ty TNHH TM DV Kỹ thuật Cao Việt Cường – 160A Lê Thiệt, P. Phú Thọ Hòa, TP. Hồ Chí Minh

Cập nhật: tháng 10/2026 · Phòng Kỹ thuật Cao Việt Cường


Người viết : chau

 

0908 507 021